bàn bạc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Trao đổi ý kiến một cách có cân nhắc, thảo luận để đi đến thống nhất: "bàn bạc" chỉ hành động cùng nhau thảo luận, xem xét các ý kiến khác nhau về một vấn đề, công việc cụ thể nhằm tìm ra giải pháp hoặc quyết định chung.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Vấn đề này cần được bàn bạc kĩ. (Vấn đề này cần được thảo luận, trao đổi ý kiến một cách kỹ lưỡng.)
- Chúng tôi đang bàn bạc về kế hoạch cho chuyến đi sắp tới. (Chúng tôi đang thảo luận, trao đổi ý kiến về kế hoạch cho chuyến đi sắp tới.)
- Họ bàn bạc tập thể để tìm ra phương án tối ưu. (Họ cùng nhau thảo luận trong tập thể để tìm ra phương án tốt nhất.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bàn bạc công khai/dân chủ": thảo luận một cách mở, minh bạch, có sự tham gia ý kiến rộng rãi.
- Mọi chính sách quan trọng đều phải được bàn bạc dân chủ. (Mọi chính sách quan trọng đều phải được thảo luận một cách dân chủ.)
"bàn bạc thấu đáo/kỹ lưỡng": thảo luận một cách cẩn thận, chi tiết, xem xét mọi khía cạnh.
- Trước khi quyết định, chúng ta cần bàn bạc thấu đáo. (Trước khi quyết định, chúng ta cần thảo luận một cách cẩn thận và đầy đủ.)
Biến thể và từ gần giống
Bàn luận (đgt.): thảo luận, tranh luận về một vấn đề (thường mang tính chất trao đổi ý kiến sâu hơn hoặc rộng hơn).
- Các học giả bàn luận sôi nổi về chủ đề này. (Các học giả thảo luận sôi nổi về chủ đề này.)
Thảo luận (đgt.): cùng nhau trao đổi ý kiến, bàn bác về một vấn đề (nghĩa rất gần với "bàn bạc").
- Nhóm sẽ thảo luận đề tài vào chiều nay. (Nhóm sẽ cùng nhau trao đổi ý kiến về đề tài vào chiều nay.)
Trao đổi (đgt.): cho và nhận ý kiến, thông tin lẫn nhau (nghĩa rộng hơn, có thể không nhất thiết nhằm mục đích đi đến quyết định).
- Hai bên trao đổi quan điểm một cách thẳng thắn. (Hai bên cho và nhận ý kiến một cách thẳng thắn.)
Từ đồng nghĩa
- Thương lượng: bàn bạc, trao đổi để đi đến thỏa thuận (thường trong các vấn đề chính thức, có lợi ích cụ thể).
- Bàn bác (cổ, ít dùng): bàn cãi, thảo luận.
- Đàm đạo: nói chuyện, trao đổi ý kiến (thường mang tính chất thân mật, trò chuyện).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ "bàn bạc" theo cấu trúc này trong tiếng Việt. Hành động thường đi kèm với giới từ "về" hoặc tân ngữ trực tiếp.)
Thành ngữ liên quan
- "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao": Thành ngữ này nhấn mạnh tinh thần hợp tác, bàn bạc tập thể để tạo nên sức mạnh và thành công, phù hợp với tinh thần của hành động "bàn bạc".
- đgt. Trao đổi ý kiến qua lại nói chung: Vấn đề này cần được bàn bạc kĩ bàn bạc tập thể.